Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three inpronunciation in each of the following questions.
A. expressed
B. wicked
C. reduced
D. influenced
A. expressed
B. wicked
C. reduced
D. influenced
Kiến thức: Phát âm đuôi "ed"
A. /ɪk'sprest/
B. /'wɪkɪd/
C. /rɪ'du:st/
D. /'ɪnflʊənst/
Lưu ý: Cách phát âm đuôi "ed"
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là s".
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
Trường hợp đặc biệt: Đuôi "-ed" trong một số động từ được sử dụng như tính từ như naked; wicked, dogged, ragged sẽ được phát âm là /id/ bất luận "ed" sau âm gì:
A. /ɪk'sprest/
B. /'wɪkɪd/
C. /rɪ'du:st/
D. /'ɪnflʊənst/
Lưu ý: Cách phát âm đuôi "ed"
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là s".
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
Trường hợp đặc biệt: Đuôi "-ed" trong một số động từ được sử dụng như tính từ như naked; wicked, dogged, ragged sẽ được phát âm là /id/ bất luận "ed" sau âm gì:
Đáp án B.