Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
A. compliment
B. heartbroken
C. labour-saving
D. short-sighted
A. compliment
B. heartbroken
C. labour-saving
D. short-sighted
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết số 2, các phương án còn lại có trọng tâm rơi âm tiết đầu tiên.
A. compliment /ˈkɒmplɪmənt/ (n): lời khen ngợi
B. heartbroken /ˈhɑːtbrəʊkən/ (adj): đau lòng, buồn đến tan nát cõi lòng
C. labour-saving /ˈleɪbə seɪvɪŋ/ (adj): tiết kiệm sức lao động
D. short-sighted /ˌʃɔːt ˈsaɪtɪd/ (adj): cận thị, tầm mắt ngắn
Lưu ý:
- Hầu hết các tính từ ghép (compound adjectives)
+ Tính từ ghép bắt đầu bằng danh từ, trọng âm rơi vào phần thứ nhất: heartbroken, labour-saving
+ Tính từ ghép bắt đầu bằng tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào phần thứ hai: short-sighted, well-done
- Hầu hết các danh từ ghép (compound nouns) có 2 âm tiết đều có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ nhất: schoolboy, cupboard, weight-lifting, boyfriend, filmmaker, hotdog, raincoat, bookshop...
A. compliment /ˈkɒmplɪmənt/ (n): lời khen ngợi
B. heartbroken /ˈhɑːtbrəʊkən/ (adj): đau lòng, buồn đến tan nát cõi lòng
C. labour-saving /ˈleɪbə seɪvɪŋ/ (adj): tiết kiệm sức lao động
D. short-sighted /ˌʃɔːt ˈsaɪtɪd/ (adj): cận thị, tầm mắt ngắn
Lưu ý:
- Hầu hết các tính từ ghép (compound adjectives)
+ Tính từ ghép bắt đầu bằng danh từ, trọng âm rơi vào phần thứ nhất: heartbroken, labour-saving
+ Tính từ ghép bắt đầu bằng tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào phần thứ hai: short-sighted, well-done
- Hầu hết các danh từ ghép (compound nouns) có 2 âm tiết đều có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ nhất: schoolboy, cupboard, weight-lifting, boyfriend, filmmaker, hotdog, raincoat, bookshop...
Đáp án D.