Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in the meaning to each of the following questions.
I'm sure his mother was very disappointed because he got his hands on e-cigarettes at school.
A. His mother may be very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
B. His mother should have been very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
C. His mother must have been very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
D. His mother must be very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
I'm sure his mother was very disappointed because he got his hands on e-cigarettes at school.
A. His mother may be very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
B. His mother should have been very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
C. His mother must have been very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
D. His mother must be very disappointed when he got his hands on e-cigarettes at school.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
get one's hands on (idiom) : chạm tay vào, tiếp xúc với
may V1: có lẽ, có thể, suy đoán về 1 sự việc ở hiện tại hoặc tương lai (khả năng thấp)
should have V3/ed: lẽ ra đã nên, diễn tả 1 lời khiển trách với 1 hành động trong quá khứ lẽ ra nên làm mà đã không làm
must have V3/ed: ắt hẳn đã, chắc là đã, suy đoán gần đúng về 1 sự việc ở quá khứ (khả năng cao)
must V1: chắc là, suy đoán về 1 sự việc ở hiện tại hoặc tương lai (có cơ sở)
A. Mẹ anh ấy có lẽ rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về thì
B. Mẹ anh ấy đáng lẽ nên rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về nghĩa
C. Mẹ anh ấy chắc là đã rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. đúng về nghĩa
D. Mẹ anh ấy chắc là rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về thì
Tạm dịch: Tôi chắc là mẹ anh ấy rất thất vọng vì anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường.
= Mẹ anh ấy chắc là đã rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường
Giải thích:
get one's hands on (idiom) : chạm tay vào, tiếp xúc với
may V1: có lẽ, có thể, suy đoán về 1 sự việc ở hiện tại hoặc tương lai (khả năng thấp)
should have V3/ed: lẽ ra đã nên, diễn tả 1 lời khiển trách với 1 hành động trong quá khứ lẽ ra nên làm mà đã không làm
must have V3/ed: ắt hẳn đã, chắc là đã, suy đoán gần đúng về 1 sự việc ở quá khứ (khả năng cao)
must V1: chắc là, suy đoán về 1 sự việc ở hiện tại hoặc tương lai (có cơ sở)
A. Mẹ anh ấy có lẽ rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về thì
B. Mẹ anh ấy đáng lẽ nên rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về nghĩa
C. Mẹ anh ấy chắc là đã rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. đúng về nghĩa
D. Mẹ anh ấy chắc là rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường. sai về thì
Tạm dịch: Tôi chắc là mẹ anh ấy rất thất vọng vì anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường.
= Mẹ anh ấy chắc là đã rất thất vọng khi anh ấy tiếp xúc với thuốc lá điện tử ở trường
Đáp án C.