Trang đã được tối ưu để hiển thị nhanh cho thiết bị di động. Để xem nội dung đầy đủ hơn, vui lòng click vào đây.

I put my smartphone on the table. The recruiter then...

Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I put my smartphone on the table. The recruiter then called me back.
A. Only after the recruiter had called me back did I put my smartphone on the table.
B. Had it not been for the recruiter's call, I wouldn't have put my smartphone on the table.
C. Not only did the recruiter call me back but I also put my smartphone on the table.
D. Hardly had I put my smartphone on the table when the recruiter called me back.
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Đảo ngữ với "Only after": Only after + N/ mệnh đề, + trợ động từ + S + V: Chỉ sau khi …
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had it not been for + cụm N, S + would/ could/ might + have + P2
diễn tả 1 điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến 1 kết quả trái với quá khứ
Đảo ngữ với "Not only … but also …": Not only + trợ động từ + S + V, but also + ...: Không những … mà còn

Đảo ngữ với "Hardly … when": Hardly + had + S + P2 + when + S + V_ed: Vừa mới … thì
Tạm dịch: Tôi đặt điện thoại của mình lên bàn. Nhà tuyển dụng sau đó đã gọi lại cho tôi.
A. Chỉ sau khi nhà tuyển dụng gọi lại cho tôi, tôi mới đặt điện thoại của mình lên bàn. => sai nghĩa
B. Nếu không có cuộc gọi của nhà tuyển dụng, tôi đã không đặt điện thoại của mình lên bàn. => sai nghĩa
C. Nhà tuyển dụng không chỉ gọi lại cho tôi mà tôi còn đặt điện thoại của mình lên bàn. => sai nghĩa
D. Tôi vừa mới đặt điện thoại của mình lên bàn thì nhà tuyển dụng gọi lại cho tôi.
Đáp án D.