Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I never came to this city. I couldn't meet him.
A. At no time I came to this city, I couldn't meet him.
B. Never do I come to this city, so I couldn't meet him.
C. I wished I had come to this city, I could I have met him.
D. If only I had come to this city I could have met him.
I never came to this city. I couldn't meet him.
A. At no time I came to this city, I couldn't meet him.
B. Never do I come to this city, so I couldn't meet him.
C. I wished I had come to this city, I could I have met him.
D. If only I had come to this city I could have met him.
Kiến thức: Câu ước
Giải thích:
Câu gốc có các động từ chia ở thì quá khứ đơn (came, couldn't) => cần một câu ước về 1 sự việc ở quá khứ Cấu trúc: If only S + had +Ved/P2: Ước gì... (ước một điều trong quá khứ)
Tạm dịch: Tôi chưa từng đến thành phố này. Tôi không thể nào đã gặp anh ta.
A. Sai cấu trúc đảo ngữ: I came => did I come
B. Sai cấu trúc đảo ngữ: do I=> did I
C. Tôi đã ước tôi đã từng đến thành phố này, tôi có thể đã gặp anh ta. => sai nghĩa
D. Ước gì tôi đã đến thành phố này, tôi có thể đã gặp anh ta.
Giải thích:
Câu gốc có các động từ chia ở thì quá khứ đơn (came, couldn't) => cần một câu ước về 1 sự việc ở quá khứ Cấu trúc: If only S + had +Ved/P2: Ước gì... (ước một điều trong quá khứ)
Tạm dịch: Tôi chưa từng đến thành phố này. Tôi không thể nào đã gặp anh ta.
A. Sai cấu trúc đảo ngữ: I came => did I come
B. Sai cấu trúc đảo ngữ: do I=> did I
C. Tôi đã ước tôi đã từng đến thành phố này, tôi có thể đã gặp anh ta. => sai nghĩa
D. Ước gì tôi đã đến thành phố này, tôi có thể đã gặp anh ta.
Đáp án D.