Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that bestcombines each pair of sentences in the following questions.
I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.
A. It suddenly dawns on me that I should have seen Susan off at the airport.
B. I could have seen Susan off at the airport.
C. If only I had seen Susan off at the airport.
D. That I did not see Susan off at the airport escapes me now.
I did not see Susan off at the airport. I feel bad about it now.
A. It suddenly dawns on me that I should have seen Susan off at the airport.
B. I could have seen Susan off at the airport.
C. If only I had seen Susan off at the airport.
D. That I did not see Susan off at the airport escapes me now.
Kiến thức: Câu ước
Giải thích:
S + should have P2: Ai đó đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
S + could have P2: Ai đó đã có thể làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
If only + S + had + P2: Giá mà ai đó đã làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
[That + S1 + V1] + V2: Việc mà …
Tạm dịch: Tôi đã không tiễn Susan ở sân bay. Bây giờ tôi cảm thấy tồi tệ về việc đó.
A. Tôi chợt nhận ra rằng lẽ ra tôi đã nên tiễn Susan ở sân bay.
B. Tôi đã có thể tiễn Susan ở sân bay.
C. Giá như tôi được tiễn Susan ở sân bay.
D. Bây giờ tôi không nhớ việc tôi đã không tiễn Susan ở sân bay.
Giải thích:
S + should have P2: Ai đó đã nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
S + could have P2: Ai đó đã có thể làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
If only + S + had + P2: Giá mà ai đó đã làm gì trong quá khứ (nhưng đã không làm)
[That + S1 + V1] + V2: Việc mà …
Tạm dịch: Tôi đã không tiễn Susan ở sân bay. Bây giờ tôi cảm thấy tồi tệ về việc đó.
A. Tôi chợt nhận ra rằng lẽ ra tôi đã nên tiễn Susan ở sân bay.
B. Tôi đã có thể tiễn Susan ở sân bay.
C. Giá như tôi được tiễn Susan ở sân bay.
D. Bây giờ tôi không nhớ việc tôi đã không tiễn Susan ở sân bay.
Đáp án C.