Câu hỏi: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Global Warming
Few people now question the reality of global warming and its effects on the world's climate. Many scientists (33)_________ the blame for recent natural disasters on the increase in the world's temperatures and are convinced that, more than ever before, the Earth is at risk from the forces of the wind, rain and sun. (34) _________ to them, global warming is making extreme weather events, such as hurricanes and droughts, even more (35) _________ and causing sea levels all around the world to rise.
Environmental groups are putting pressure on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (36) _________by factories and power plants, thus attacking the problem at its source. They are in favour of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices, which could the replace existing power stations. Some scientists, (37) _________ believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results. Global warming, it seems, is here to stay
The word or phrase which best fits the gap (37) is...
A. but
B. although
C. despite
D. however
Global Warming
Few people now question the reality of global warming and its effects on the world's climate. Many scientists (33)_________ the blame for recent natural disasters on the increase in the world's temperatures and are convinced that, more than ever before, the Earth is at risk from the forces of the wind, rain and sun. (34) _________ to them, global warming is making extreme weather events, such as hurricanes and droughts, even more (35) _________ and causing sea levels all around the world to rise.
Environmental groups are putting pressure on governments to take action to reduce the amount of carbon dioxide which is given (36) _________by factories and power plants, thus attacking the problem at its source. They are in favour of more money being spent on research into solar, wind and wave energy devices, which could the replace existing power stations. Some scientists, (37) _________ believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results. Global warming, it seems, is here to stay
The word or phrase which best fits the gap (37) is...
A. but
B. although
C. despite
D. however
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. but + S + V: nhưng
B. although + S + V: mặc dù
C. despite +N phr. / V_ing: mặc dù
D. , however, : tuy nhiên
Some scientists, (37) however, believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results.
Tạm dịch: Tuy nhiên, một số nhà khoa học, tin rằng ngay cả khi chúng ta ngừng thải CO2 và các loại khí khác vào khí quyển trong tương lai, chúng ta vẫn sẽ phải chờ vài trăm năm để nhận thấy kết quả.
Dịch bài đọc:
Bây giờ rất ít người đặt câu hỏi về thực tế của sự nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng của nó đối với khí hậu thế giới. Nhiều nhà khoa học đổ lỗi cho các thảm họa tự nhiên gần đây về sự gia tăng nhiệt độ của toàn cầu và tin chắc rằng, hơn bao giờ hết, Trái đất có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi gió, mưa và mặt trời. Theo họ, sự nóng lên đang làm cho các sự kiện thời tiết cực đoan, như bão và hạn hán thậm chí khắc nghiệt hơn và khiến mực nước biển trên toàn thế giới tăng lên.
Các nhóm môi trường đang gây áp lực buộc các chính phủ phải hành động để giảm lượng CO2 được thải ra từ các nhà máy và nhà máy điện, do đó nhìn nhận vấn đề tại nguồn gốc của nó. Họ ủng hộ việc tiền dùng nhiều cho nghiên cứu các thiết bị năng lượng mặt trời, gió và sóng, có thể thay thế các nhà máy điện hiện có. Tuy nhiên, một số nhà khoa học, tin rằng ngay cả khi chúng ta ngừng thải CO2 và các loại khí khác vào khí quyển trong tương lai, chúng ta vẫn sẽ phải chờ vài trăm năm để nhận thấy kết quả. Sự nóng lên toàn cầu, dường như, luôn tồn tại.
Giải thích:
A. but + S + V: nhưng
B. although + S + V: mặc dù
C. despite +N phr. / V_ing: mặc dù
D. , however, : tuy nhiên
Some scientists, (37) however, believe that even if we stopped releasing carbon dioxide and other gases into the atmosphere tomorrow, we would have to wait several hundred years to notice the results.
Tạm dịch: Tuy nhiên, một số nhà khoa học, tin rằng ngay cả khi chúng ta ngừng thải CO2 và các loại khí khác vào khí quyển trong tương lai, chúng ta vẫn sẽ phải chờ vài trăm năm để nhận thấy kết quả.
Dịch bài đọc:
Bây giờ rất ít người đặt câu hỏi về thực tế của sự nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng của nó đối với khí hậu thế giới. Nhiều nhà khoa học đổ lỗi cho các thảm họa tự nhiên gần đây về sự gia tăng nhiệt độ của toàn cầu và tin chắc rằng, hơn bao giờ hết, Trái đất có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi gió, mưa và mặt trời. Theo họ, sự nóng lên đang làm cho các sự kiện thời tiết cực đoan, như bão và hạn hán thậm chí khắc nghiệt hơn và khiến mực nước biển trên toàn thế giới tăng lên.
Các nhóm môi trường đang gây áp lực buộc các chính phủ phải hành động để giảm lượng CO2 được thải ra từ các nhà máy và nhà máy điện, do đó nhìn nhận vấn đề tại nguồn gốc của nó. Họ ủng hộ việc tiền dùng nhiều cho nghiên cứu các thiết bị năng lượng mặt trời, gió và sóng, có thể thay thế các nhà máy điện hiện có. Tuy nhiên, một số nhà khoa học, tin rằng ngay cả khi chúng ta ngừng thải CO2 và các loại khí khác vào khí quyển trong tương lai, chúng ta vẫn sẽ phải chờ vài trăm năm để nhận thấy kết quả. Sự nóng lên toàn cầu, dường như, luôn tồn tại.
Đáp án D.