Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe sentence that is closest inmeaning to each of the following questions.
Eating Korean food is new to me.
A. I did not use to eating Korean food.
B. I used to eat Korean food.
C. I have never eaten Korean food before.
D. I no longer eat Korean food.
Eating Korean food is new to me.
A. I did not use to eating Korean food.
B. I used to eat Korean food.
C. I have never eaten Korean food before.
D. I no longer eat Korean food.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
be new to somebody: mới mẻ với ai
= S + have/ has + never + P2 + … before: Ai đó đã chưa bao giờ làm gì trước đây
S + did + not + use to + V_infinitive: Ai đó đã từng không làm gì trong quá khứ
S + used to + V_infinitive: Ai đó đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
S + no longer + V_infinitive: Ai đó không còn làm gì
Tạm dịch:Ăn đồ ăn Hàn Quốc là điều mới mẻ đối với tôi.
A. sai ngữ pháp: eating => eat
B. Tôi đã từng ăn đồ ăn Hàn Quốc. => sai nghĩa
C. Tôi chưa bao giờ ăn đồ ăn Hàn Quốc trước đây.
D. Tôi không còn ăn đồ ăn Hàn Quốc nữa. => sai nghĩa
Giải thích:
be new to somebody: mới mẻ với ai
= S + have/ has + never + P2 + … before: Ai đó đã chưa bao giờ làm gì trước đây
S + did + not + use to + V_infinitive: Ai đó đã từng không làm gì trong quá khứ
S + used to + V_infinitive: Ai đó đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
S + no longer + V_infinitive: Ai đó không còn làm gì
Tạm dịch:Ăn đồ ăn Hàn Quốc là điều mới mẻ đối với tôi.
A. sai ngữ pháp: eating => eat
B. Tôi đã từng ăn đồ ăn Hàn Quốc. => sai nghĩa
C. Tôi chưa bao giờ ăn đồ ăn Hàn Quốc trước đây.
D. Tôi không còn ăn đồ ăn Hàn Quốc nữa. => sai nghĩa
Đáp án C.