Câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu sau:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê,2020) Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với biên độ nhiệt năm của các địa điểm ở nước ta?
A. Biện độ nhiệt năm của Đà Nẵng 10,2 °C.
B. Biên độ nhiệt năm Huế cao hơn TP Hồ Chí Minh 8,4 °C.
C. Biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn 12,5 °C.
D. Biên độ nhiệt năm TP Hồ Chí Minh 7,4 °C.
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
Địa điểm | Nhiệt độ trung bình tháng I (oC) | Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC) | Nhiệt độ trung bình năm (oC) |
| Lạng Sơn | 13,3 | 27,0 | 21,2 |
| Hà Nội | 16,4 | 28,9 | 23,5 |
| Huế | 19,7 | 29,4 | 25,1 |
| Đà Nẵng | 21,3 | 29,1 | 25,7 |
| Quy Nhơn | 23,0 | 29,7 | 26,8 |
| TP. Hồ Chí Minh | 25,8 | 27,1 | 26,9 |
A. Biện độ nhiệt năm của Đà Nẵng 10,2 °C.
B. Biên độ nhiệt năm Huế cao hơn TP Hồ Chí Minh 8,4 °C.
C. Biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn 12,5 °C.
D. Biên độ nhiệt năm TP Hồ Chí Minh 7,4 °C.
Phương pháp: Kĩ năng xử lý bảng số liệu, áp dụng công thức tính biên độ nhiệt năm
Cách giải:
Áp dụng công thức tính biên độ nhiệt năm = nhiệt độ trung bình tháng cao nhất – nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
⟹ Biên độ nhiệt trung bình năm tại các địa điểm
Biên độ nhiệt của Huế là 9,7°C, TPHCM là 1,3°C
⟹ Biên độ nhiệt năm Huế cao hơn TP Hồ Chí Minh 8,4°
Cách giải:
Áp dụng công thức tính biên độ nhiệt năm = nhiệt độ trung bình tháng cao nhất – nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
⟹ Biên độ nhiệt trung bình năm tại các địa điểm
Biên độ nhiệt của Huế là 9,7°C, TPHCM là 1,3°C
| Địa điểm | Nhiệt độ trung bình tháng I (oC) | Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC) | Biên độ nhiệt độ trung bình năm (oC) |
| Lạng Sơn | 13,3 | 27,0 | 13,7 |
| Hà Nội | 16,4 | 28,9 | 12,5 |
| Huế | 19,7 | 29,4 | 9,7 |
| Đà Nẵng | 21,3 | 29,1 | 7,8 |
| Quy Nhơn | 23,0 | 29,7 | 6,7 |
| TP. Hồ Chí Minh | 25,8 | 27,1 | 1,3 |
Đáp án D.