Câu hỏi: Cho phản ứng hạt nhân sau: $_{1}^{1}H+_{4}^{9}Be\Rightarrow _{2}^{4}He+X+2,1MeV.$ Năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 4 gam Heli gần nhấtvới số:
A. $6,{{32.10}^{23}}\text{MeV}$
B. $5,{{61.10}^{23}}\text{MeV}$
C. $1,{{26.10}^{24}}\text{MeV}$
D. $12,{{6.10}^{24}}\text{MeV}$
A. $6,{{32.10}^{23}}\text{MeV}$
B. $5,{{61.10}^{23}}\text{MeV}$
C. $1,{{26.10}^{24}}\text{MeV}$
D. $12,{{6.10}^{24}}\text{MeV}$
Phương pháp:
+ Đọc phương trình phản ứng hạt nhân
+ Vận dụng các định luật bảo toàn cân bằng phương trình
+ Sử dụng biểu thức tính số mol: $n=\dfrac{m}{A}$
Cách giải:
Ta có: $_{1}^{1}H+_{4}^{9}Be\Rightarrow _{2}^{4}He+_{3}^{6}X+2,1MeV$
Từ phương trình phản ứng hạt nhân ta có 1 phản ứng tạo ra 1 nguyên tử He và tỏa ra năng lượng 2,1MeV.
Số nguyên tử Heli được tạo thành khi tổng hợp được 4g Heli là:
$N=n.{{N}_{A}}=\dfrac{m}{A}.{{N}_{A}}=\dfrac{4}{4}.6,{{02.10}^{23}}=6,{{02.10}^{23}}$
⇒ Năng lượng tỏa ra từ phản ứng khi tổng hợp được 4gam Heli là:
$E=2,1.N=2,1.6,{{02.10}^{23}}=1,{{2642.10}^{24}}MeV$
+ Đọc phương trình phản ứng hạt nhân
+ Vận dụng các định luật bảo toàn cân bằng phương trình
+ Sử dụng biểu thức tính số mol: $n=\dfrac{m}{A}$
Cách giải:
Ta có: $_{1}^{1}H+_{4}^{9}Be\Rightarrow _{2}^{4}He+_{3}^{6}X+2,1MeV$
Từ phương trình phản ứng hạt nhân ta có 1 phản ứng tạo ra 1 nguyên tử He và tỏa ra năng lượng 2,1MeV.
Số nguyên tử Heli được tạo thành khi tổng hợp được 4g Heli là:
$N=n.{{N}_{A}}=\dfrac{m}{A}.{{N}_{A}}=\dfrac{4}{4}.6,{{02.10}^{23}}=6,{{02.10}^{23}}$
⇒ Năng lượng tỏa ra từ phản ứng khi tổng hợp được 4gam Heli là:
$E=2,1.N=2,1.6,{{02.10}^{23}}=1,{{2642.10}^{24}}MeV$
Đáp án C.