Câu hỏi:
Lời giải chi tiết:
\(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
\(\eqalign{
& y' = {{{x^2} + 2x} \over {{{\left({x + 1} \right)}^2}}} \cr
& y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
x = 0 \hfill \cr
x = - 2 \hfill \cr} \right. \cr} \)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Hàm số nghịch biến trên khoảng \((-2;-1)\) và \((1; 0)\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x=-2\), \(y_{CĐ}=-4\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x=0\) , \(y_{CT}=0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \)
Vậy \(x=-1\) là tiệm cận đứng.
Ta có: \(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} - 1 + 1}}{{x + 1}} \) \(= \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - (x - 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left({{1 \over {x + 1}}} \right) = 0\)
Vậy \(y=x-1\) là tiệm cận xiên.
Bảng biến thiên

Đồ thị
Đồ thị giao \(Ox\), \(Oy\) tại \(O(0; 0)\)
\(x=-2\rightarrow y=-4\)

Lời giải chi tiết:
Ta có
\(y = {{{x^2}} \over {\left| {x + 1} \right|}} = \left\{ \matrix{
{{{x^2}} \over {x + 1}} \text{nếu} x > - 1 \hfill \cr
- {{{x^2}} \over {x + 1}} \text{ nếu } x < - 1 \hfill \cr} \right.\)
Do đó cách dựng:
- Giữ nguyên phần đồ thị \((C)\) ở bên phải tiệm cận đứng \(x = -1\)
- Lấy đối xứng của phần \((C)\) bên trái tiệm cận đứng qua trục hoành.
- Hợp hai phần đồ thị này ta được đồ thị hàm số cần tìm.

Câu a
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = {{{x^2}} \over {x + 1}}\)Lời giải chi tiết:
\(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
\(\eqalign{
& y' = {{{x^2} + 2x} \over {{{\left({x + 1} \right)}^2}}} \cr
& y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
x = 0 \hfill \cr
x = - 2 \hfill \cr} \right. \cr} \)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Hàm số nghịch biến trên khoảng \((-2;-1)\) và \((1; 0)\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x=-2\), \(y_{CĐ}=-4\)
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x=0\) , \(y_{CT}=0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \)
Vậy \(x=-1\) là tiệm cận đứng.
Ta có: \(y = \frac{{{x^2}}}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} - 1 + 1}}{{x + 1}} \) \(= \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}} = x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - (x - 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left({{1 \over {x + 1}}} \right) = 0\)
Vậy \(y=x-1\) là tiệm cận xiên.
Bảng biến thiên

Đồ thị
Đồ thị giao \(Ox\), \(Oy\) tại \(O(0; 0)\)
\(x=-2\rightarrow y=-4\)

Câu b
Từ đồ thị \((C)\) suy ra cách vẽ đồ thị của hàm số \(y = {{{x^2}} \over {\left| {x + 1} \right|}}\)Lời giải chi tiết:
Ta có
\(y = {{{x^2}} \over {\left| {x + 1} \right|}} = \left\{ \matrix{
{{{x^2}} \over {x + 1}} \text{nếu} x > - 1 \hfill \cr
- {{{x^2}} \over {x + 1}} \text{ nếu } x < - 1 \hfill \cr} \right.\)
Do đó cách dựng:
- Giữ nguyên phần đồ thị \((C)\) ở bên phải tiệm cận đứng \(x = -1\)
- Lấy đối xứng của phần \((C)\) bên trái tiệm cận đứng qua trục hoành.
- Hợp hai phần đồ thị này ta được đồ thị hàm số cần tìm.

Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!