Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
______ the homework, he was allowed to go out with his friends.
A. Being finished
B. Having finished
C. To finish
D. Finished
______ the homework, he was allowed to go out with his friends.
A. Being finished
B. Having finished
C. To finish
D. Finished
Giải thích:
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ:
Nếu mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính, và hành động ở mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính thì rút gọn bằng cách lược bỏ chủ từ, chuyển động từ sang dạng 'having + PP'.
Câu gốc: After he had finished the homework, he was allowed to go out with his friends.
Tạm dịch: Sau khi hoàn thành bài tập về nhà, cậu ấy được cho phép ra ngoài cùng bạn bè.
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ:
Nếu mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính, và hành động ở mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính thì rút gọn bằng cách lược bỏ chủ từ, chuyển động từ sang dạng 'having + PP'.
Câu gốc: After he had finished the homework, he was allowed to go out with his friends.
Tạm dịch: Sau khi hoàn thành bài tập về nhà, cậu ấy được cho phép ra ngoài cùng bạn bè.
Đáp án B.