Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
______ all the lights and other electric devices, we left the classroom.
A. Having been turned off
B. Turning off
C. To have turned off
D. Having turned off
______ all the lights and other electric devices, we left the classroom.
A. Having been turned off
B. Turning off
C. To have turned off
D. Having turned off
Kiến thức rút gọn mệnh đề
Xét các đáp án:
A. Having been turned off
=>Không dùng dạng bị động ở đây vì đằng sau đã có tân ngữ là "all the lights and other electric devices"=>Đáp án A sai.
B. Turning off => Sai vì ở đây 2 vế đồng chủ ngữ, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu, động từ đưa về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động. Tuy nhiên, hành động ở vế trước xảy ra trước nên ta dùng "Having Vp2".
C. To have turned off => Từ "to" đứng đầu tạo thành mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng xét vào ngữ nghĩa, câu diễn tả 2 hành động xảy ra trước và sau, không phải nói về mục đích của hành động.
D. Having turned off => Đúng.
Tạm dịch: Sau khi tắt hết các đèn và các thiết bị điện tử khác, chúng tôi rời khỏi lớp học.
Xét các đáp án:
A. Having been turned off
=>Không dùng dạng bị động ở đây vì đằng sau đã có tân ngữ là "all the lights and other electric devices"=>Đáp án A sai.
B. Turning off => Sai vì ở đây 2 vế đồng chủ ngữ, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu, động từ đưa về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động. Tuy nhiên, hành động ở vế trước xảy ra trước nên ta dùng "Having Vp2".
C. To have turned off => Từ "to" đứng đầu tạo thành mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng xét vào ngữ nghĩa, câu diễn tả 2 hành động xảy ra trước và sau, không phải nói về mục đích của hành động.
D. Having turned off => Đúng.
Tạm dịch: Sau khi tắt hết các đèn và các thiết bị điện tử khác, chúng tôi rời khỏi lớp học.
Đáp án D.