Zix.vn - Học online chất lượng cao

Trang học online chất lượng cao của học sinh Việt Nam.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 11
  2. Vật lí 12
  3. Vật lí 10
Bài 15.6 trang 38 SBT Vật Lí 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Câu nào dưới đây nói về tia lửa điện là không đúng ?
A. Là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí khi được đặt trong điện trường đủ mạnh (khoảng 3.106​ v/m) để ion hoá chất khí.
B. Là quá trình phóng điện không tự lực trong chất khí mà các hạt tải điện mới sinh ra là êlectron tự do thoát khỏi catôt khi ion dương tới đập vào catôt.
C. Là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí có thể tự duy trì, không cần có tác nhân ion hoá từ ngoài.
D. Là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí được sử dụng làm bugi (bộ đánh lửa) để đốt cháy hỗn hợp nổ trong động cơ nổ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về tia lửa điện
Lời giải chi tiết
A, C, D - đúng
B - sai vì: Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành trong chất khí khi có điện trường đủ mạnh để làm ion hóa chất khí.
Chọn đáp án: B
Đáp án B.
 
Bài VII. 10 trang 97 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự \(f_1= 1 cm \) ; thị kính có tiêu cự \(f_2= 4cm \). Độ dài quang học của kính là 16 cm. Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận là 20 cm.
a) Phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính để người quan sát có thể nhìn thấy ảnh của vật qua kính.
b) Tính số bội giác của ảnh trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
c) Năng suất phân li của mắt người quan sát là 2'. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà người quan sát còn phân biệt được ảnh qua kính khi ngắm chừng ở vô cực.
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức tính độ bội giác: \(G=\dfrac{\delta. OC_c}{f_1. F_2}\)
Lời giải chi tiết
a)
Khoảng có thể xê dịch vật MN tương ứng với khoảng CV​ CC​ có thể sẽ dịch ảnh.
\(M\xrightarrow[{{d_1};{d_1}'}]{{{L_1}}}{M_1}\xrightarrow[{{d_2};{d_2}'}]{{{L_2}}}M' \equiv {C_V}\)
\(\begin{gathered}
{d_2}' = - O{C_V} \to \infty \hfill \\
{d_2} = {f_2} = 4cm \hfill \\
{d_1}' = l - {d_2} = 21 - 4 = 17cm \hfill \\
{d_1} = \dfrac{{17.1}}{{16}} \approx 10,625 mm \hfill \\ 
\end{gathered} \)
\(N\xrightarrow[{{d_1};{d_1}'}]{{{L_1}}}{N_1}\xrightarrow[{{d_2};{d_2}'}]{{{L_2}}}N' \equiv {C_C}\)
\(\begin{gathered}
{d_2}' = - {O_2}{C_C} = - 20cm \hfill \\
{d_2} = \dfrac{{20.4}}{{24}} = \dfrac{{10}}{3}cm \hfill \\
{d_1}' = l - {d_2} = 21 - \dfrac{{10}}{3} = \dfrac{{53}}{3}cm \hfill \\
{d_1} = \dfrac{{100}}{{100}} \approx 10,6mm \hfill \\ 
\end{gathered} \)
Suy ra: \(\Delta d = 25.10^{-6} m\)
b) Ta có: số bội giác của ảnh trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
\(G=\dfrac{\delta. OC_c}{f_1. F_2}=80\)
c)
Khi ngắm chừng ở vô cực, ảnh A1​’B1​’ của vật tạo bởi vật kính ở tại tiêu diện vật của thị kính (Hình 33.1G).
337da.png

Khoảng ngắn nhất trên A1​’B1​’ mà mắt phân biệt được:
Δy1​’ = f2​tanε = f2​ε
Suy ra khoảng ngắn nhất trên vật:
\(\Delta y = \dfrac{f_2 \epsilon}{|k_1|}=\dfrac{4,6.10^{-4}}{16}=1,5.10^{-6} m\)
 
Bài VII. 9 trang 96 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Một mắt cận có điểm \(C_v\) cách mắt 50 cm.
a) Xác định loại và độ tụ của thấu kính mà người cận thị phải đeo lần lượt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật:
- Ở vô cực
- Cách mắt 10 cm.
b) Khi đeo cả hai kính trên đây ghép sát nhau, người cận thị này đọc được một trang sách đặt cách mắt ít nhất 10 cm. Tính khoảng cực cận của mắt cận này. Khi đeo cả hai kính thì người này đọc được sách đặt cách mắt xa nhất là bao nhiêu? (Quang tâm của mắt và kính trùng nhau).
Phương pháp giải
+ Sử dụng biểu thức tính độ tụ: \(D_k= \dfrac{1}{f_k}\)
+ Sử dụng biểu thức tính tiêu cự của thấu kính tương đương: \(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{f_k}+\dfrac{1}{f'_k}\)
Lời giải chi tiết
a)
- Vật ở vô cực:
\(f_k=-OC_V=-50 cm\)
\(D_k= \dfrac{1}{f_k}=-\dfrac{1}{0,5}=-2dp\)
- Vật ở cách xa 10 cm.
\(\dfrac{1}{f'_k}=\dfrac{1}{d} -\dfrac{1}{OC_v}=\dfrac{1}{10}-\dfrac{1}{50} => f'_k=12,5 cm\)
\(D'_k=\dfrac{1}{f'_k}=\dfrac{1}{0,125}=8 dp\)
b)
Tiêu cự của thấu kính tương đương:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{f_k}+\dfrac{1}{f'_k}=> f_k=\dfrac{50}{3}cm\)
Khoảng cực cận:
\(\dfrac{1}{d_{min}}=\dfrac{1}{f}+\dfrac{1}{OC_c}=>OC_c=25cm\)
Sách đặt xa nhất:
\(\dfrac{1}{d_{max}}= \dfrac{1}{f}+\dfrac{1}{OC_v} => d_{max}=12,5 cm\)
 
Bài VII. 7, VII. 8 trang 96 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi:

Bài VII. 7​

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f.  Đặt thấu kính này giữa vật AB và màn (song song với vật) sao cho ảnh của AB hiện rõ trên màn và gấp hai lần vật.  Để ảnh rõ nét của vật trên màn gấp ba lần vật, phải tăng khoảng cách vật - màn thêm 10 cm. Tính tiêu cự f của thấu kính.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính số bội giác: \(k=-\dfrac{d'}{d}\)
Lời giải chi tiết:
Theo đề bài:
\(k_1 = -2 \to - \dfrac{d_1'}{d_1} = -2 \to d_1' = 2d_1\)
Ta cũng có:
\({k_1} = \dfrac{f}{f - d_1} = - 2 \Rightarrow {d_1} = {\dfrac{3f}{2}}\)
Vậy \(L_1 = d_1 + d_1' = \dfrac{9f}{2}\)
Xem Hình VII. 1G.
vii7.png
Tương tự: \(k_2 = -3 \to L_2 = d_2 + d_2'= \dfrac{16f}{3}\)
Do đó:
\(L_2 – L_1 = 10cm \\\to \dfrac{5f}{6} = 10cm \to f = 12cm.\)
Vậy tiêu cự f của thấu kính là: 12cm

Bài VII. 8​

Một thấu kính phân kì L1​ có tiêu cự f = -20 cm. S là điểm sáng ở vô cực trên trục chính.
a) Xác định ảnh S1​’ tạo bởi Ll​
b) Ghép thêm thấu kính hội tụ L2​ sau L1​ đồng trục. Sau L2​ đặt một màn vuông góc với trục chính chung và cách L1​ một đoạn 100 cm.
Khi tịnh tiến L2​, chỉ có một vị trí duy nhất của L2​ tạo ảnh sau cùng rõ nét trên màn. Tính f2​.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính tiêu cự: \(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d}+\dfrac{1}{d'}\)
Lời giải chi tiết:
a) d1​ --> ∞; d1​’ = f1​ = -20cm
b)  Khi S2​’ hiện trên màn (Hình VII. 2G) ta có:
vii8.png
D2​ + d2​’ = l + |f1​| = L = const
\(\eqalign{
& \Rightarrow {d_2} + {{{d_2}{f_2}} \over {{d_2} - {f_2}}} = L \cr 
& \Rightarrow d_2^2 - L{d_2} + L{f_2} = 0 \cr} \)
Vì chỉ có một vị trí của L2 ​nên phương trình trên có nghiệm kép.
\(\eqalign{
& \Delta = {L^2} - 4L{f_2} = 0 \cr 
& \Rightarrow {f_2} = {L \over 4} = {{120} \over 4} = 30cm \cr} \)
Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!
 
Bài VII. 5, VII. 6 trang 95,96 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi:

Bài VII. 5​

Trong công thức về số bội giác của kính hiển vi ngắm chừng ở vô cực  \({G_\infty } = \dfrac{\delta D} {f_1f_2}\) thì đại lượng  \(\delta\)  là gì?
A. Chiều dài của kính.
B. Khoảng cách F1​’F2​
C. Khoảng cực cận của mắt người quan sát.
D. Một đại lượng khác A, B, C
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính độ bội giác: \({G_\infty } = \dfrac{\delta D} {f_1f_2}\)
Lời giải chi tiết:
Ta có: \({G_\infty } = \dfrac{\delta D} {f_1f_2}\)
Trong đó: \(\delta = F_1'F_2\) được gọi là độ dài quang học .
Chọn đáp án: B

Bài VII. 6​

Công thức về số bội giác \(G = \dfrac{f_1}{f_2}\) của kính thiên văn khúc xạ áp dụng được cho trường hợp ngắm chừng nào?
A. Ở điểm cực cận
B. Ở điểm cực viễn.
C. Ở vô cực (hệ vô tiêu)
D. Ở mọi trường hợp ngắm chừng vì vật luôn ở vô cực.
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về kính thiên văn.
Giải chi tiết: Công thức về số bội giác \(G = \dfrac{f_1}{f_2}\) của kính thiên văn khúc xạ áp dụng được cho trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
Chọn đáp án: C
Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!
 
Bài VII. 1, VII. 2, VII. 3, VII. 4 trang 94,95 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi:

Bài VII. 1​

Ga-li-lê là người đầu tiên chế tạo kính thiên văn để quan sát bầu trời. Nhà bác học này có sáng kiến dùng thấu kính hội tụ làm vật kính và thấu kính phân kì làm thị kính. Có hai phiên bản:
Phiên bản đầu gồm thấu kính hội tụ tiêu cự \(f_1=1,33m\) và thấu kính phân kì tiêu cự \(f_2= -94 mm\)
Phiên bản thứ hai gồm thấu kính hội tụ tiêu cự \(f_1=980mm\) và thấu kính phân kì tiêu cự \(f_2= -47,5 mm\)
Bằng cách lập công thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực, hãy cho biết thông số này của kính thiên văn ở phiên bản thứ hai lớn gấp bao nhiêu lần phiên bản đầu
A. 3 lần
B. 2,5 lần
C. 2 lần
D. 1,5 lần
Phương pháp giải: sử dụng biểu thức tính số bội giác \(G=\dfrac{f_1}{f_2}\)
Giải chi tiết: 
\(G=\dfrac{f_1}{f_2}\)
\(G_1=\dfrac{f_1}{f_2}=\dfrac{1,33.10^3}{94}=14,14\)
\(G_2=\dfrac{f_1}{f_2}=\dfrac{980}{47,5}=20,63\)
=> \(G_2=1,5 G_1\)
Chọn đáp án: D

Bài VII. 2​

Một người nhìn trong không khí thì không thấy rõ các vật ở xa. Lặn xuống nước hồ bơi lặng yên thì người này lại nhìn thấy các vật ở xa. Có thể kết luận ra sao về mắt người này?
A. Mắt cận.
B. Mắt viễn.
C. Mắt bình thường (không tật).
D. Mắt bình thường nhưng lớn tuổi (mắt lão).
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về các tật của mắt.
Giải chi tiết: Một người nhìn trong không khí thì không thấy rõ các vật ở xa. Lặn xuống nước hồ bơi lặng yên thì người này lại nhìn thấy các vật ở xa.  Có thể kết luận mắt bị cận
Chọn đáp án: A

Bài VII. 3​

Kính "hai tròng" phần trên có độ tụ D1​ > 0 và phần dưới có độ tụ D2​ > D1​. Kính này dùng cho người có mắt thuộc loại nào sau đây ?
A. Mắt lão.
B. Mắt viễn
C. Mắt lão và viễn.
D. Mắt lão và cận.
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về các tật của mắt.
Giải chi tiết: Kính "hai tròng" phần trên có độ tụ D1​ > 0 và phần dưới có độ tụ D2​ > D1​. Kính này dùng cho người có mắt lão và viễn.
Chọn đáp án: C

Bài VII. 4​

Bộ phận có cấu tạo giống nhau ở kính thiên văn và kính hiển vi là gì ?
A. Vật kính.
B. Thị kính.
C. Vật kính của kính hiển vi và thị kính của kính thiên văn.
D. Không có.
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức về kính thiên văn và kính hiển vi
Giải chi tiết: Bộ phận có cấu tạo giống nhau ở kính thiên văn và kính hiển vi là thị kính vì đều là kính lúp.
Chọn đáp án: B
Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!
 
Bài 34.7 trang 94 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Vật kính của kính thiên văn là một thấu kính hội tụ L1​ có tiêu cự lớn; thị kính là một thấu kính hội tụ L2​ có tiêu cự nhỏ.
a) Một người mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm. Số bội giác của ảnh là 17. Tính các tiêu cự của vật kính và thị kính.
b) Góc trông của Mặt Trăng từ Trái Đất là 33’ (1’ = 1/3500rad). Tính đường kính ảnh của Mặt Trăng tạo bởi vật kính và góc trông ảnh của Mặt Trăng qua thị kính.
c) Một người cận thị có điểm cực viễn CV​ cách mắt 50cm, không đeo kính cận, quan sát Mặt Trăng qua kính thiên văn nói trên. Mắt đặt sát thị kính. Người này phải dịch chuyển thị kính như thế nào để khi quan sát mắt không phải điều tiết?
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức tính độ bội giác: \(G=\dfrac{f_1}{f_2}\)
Lời giải chi tiết
a) Theo đề bài:
Ta có:
l = O1​O2​ = f1​ + f2​ = 90cm
\(G = \dfrac{f_1}{f_2}=17\)
=> f1​ = 85cm;  f2​ = 5cm
b)
\(A_1B_1  =f_1 \alpha_0 = \dfrac{85.33}{3500} ≈ 0,8cm = 8mm\)
\(α = G\alpha_0 =9^021’\)
c)
\(\eqalign{
& AB\mathrel{\mathop{\kern0pt\longrightarrow}
\limits_{{d_1};{d_1}'}^{{L_1}}} {A_1}{B_1}\mathrel{\mathop{\kern0pt\longrightarrow}
\limits_{{d_2};{d_2}'}^{{L_2}}} A'B' \cr 
& {d_1} \to \infty ;{d_1}' = {f_1} = 85cm \cr 
& {d_2}' = - {O_2}{C_V} = - 50cm;{d_2} = {{(- 50). 5} \over { - 55}} \approx 4,55cm \cr 
& l' = {f_1} + {d_2} = 89,5cm < l \cr} \)
Dời thị kính 0,5cm tới gần vật kính hơn.
 
Bài 34.6 trang 94 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Để làm giảm chiều dài của kính và đồng thời tạo ảnh thuận chiều, kính thiên văn được biến đổi bằng cách dùng thấu kính phân kỳ làm thị kính. Kính được dùng làm ống nhòm,… Cho biết vật ở vô cực và ảnh cũng được tạo ra ở vô cực. Vẽ đường truyền của chùm tia sáng.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về đường truyền của tia sáng khi đi qua thấu kính.
Lời giải chi tiết
Vẽ đường truyền của chùm tia sáng: xem Hình 34.1G.
346.png
 
Bài 34.3,34.4,34.5 trang 93,94 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi:

Bài 34.3​

Người có mắt không bị tật quan sát kính thiên văn ở trạng thái không điều tiết thì có thể kết luận gì về  độ dài l của kính và số bội giác G∞​ ?
A. \(l = {f_1} - {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_1}{f_2}}}\)
B. \(l = {f_1} - {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_2}{f_1}}}\)
C. \(l = {f_1} + {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_2}{f_1}}}\)
D. \(l = {f_1} + {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_1}{f_2}}}\)
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực: \(l = {f_1} + {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_1}{f_2}}}\)
Lời giải chi tiết:
Khi mắt không điều tiết thì ảnh ở vô cực (ngắm chừng ở vô cực)
=> \(l = {f_1} + {f_2};{G_\infty } = {{\dfrac{f_1}{f_2}}}\)
Chọn đáp án: D

Bài 34.4​

Một người có khoảng cực cận Đ quan sát ảnh của một thiên thể bằng cách ngắm chừng ở cực cận. Số bội giác của kính có biểu thức nào (mắt sát thị kính)?
A.  \({{\dfrac{f_1}{f_2}}}\)
B.   \(\dfrac{D}{{f_1} + {f_2}}\)
C.  \({\dfrac{{k_2}{f_1}}{D}}\)
D. Khác A, B, C
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính độ bội giác: \(G=\dfrac{tan\alpha}{tan\alpha_0}\)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\(G=\dfrac{tan\alpha}{tan\alpha_0}=\dfrac{\dfrac{A_2B_2}{D}}{\dfrac{A_1B_1}{f_1}}={\dfrac{{k_2}{f_1}}{D}}\)
Chọn đáp án: C

Bài 34.5​

Kính thiên văn khúc xạ Y – éc – xơ (Yerkes) có tiêu cự vật kính là 19,8m. Mặt Trăng có góc trông từ Trái Đất là 33’. Ảnh của Mặt Trăng tạo bởi vật kính của kính thiên văn này có độ lớn (tính tròn) là bao nhiêu?
A. 19cm          B. 53cm
C. 60cm           D. Một trị số khác A, B, C.
Phương pháp giải:
Sử dụng biểu thức tính :  \(tan \alpha =\dfrac{A'_1B'_1}{f_1}\)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
\(tan \alpha =\dfrac{A'_1B'_1}{f_1}=> A'_1B'_1=19 cm\)
Chọn đáp án: A
Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!
 
Bài 34.2 trang 93 SBT Vật lý 11

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Ghép ba thấu kính : Một thấu kính phân kì có độ tụ -1 dp và hai thấu kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là 50 cm và 10 cm thành một kính thiên văn. Số bội giác lớn nhất của kính thiên văn đó khi ngắm chừng ở vô cực sẽ là bao nhiêu? Chọn đáp số đúng.
A. 10
B. 15
C. 20
D. 5
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:\(G=\dfrac{f_1}{f_2}\)
Lời giải chi tiết
Số bội giác lớn nhất của kính thiên văn đó khi ngắm chừng ở vô cực sẽ là:
\(f_1=\dfrac{1}{D}=1m\)
\(G_{max}=\dfrac{f_1}{f_3}=10\)
Chọn đáp án: A
Đáp án A.
 

Quảng cáo

Top