Zix.vn - Học online chất lượng cao

Trang học online chất lượng cao của học sinh Việt Nam.

Chọn diễn đàn thảo luận

  1. Vật lí 11
  2. Vật lí 12
  3. Vật lí 10
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U=30\sqrt{2}~\text{V}$ vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn dây thuần cảm, độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt cực đại thì lúc đó điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện là 30V. Giá trị điện áp hiệu dụng cực đại hai đầu cuộn dây là
A. 60 V .
B. 120 V .
C. $30\sqrt{2}$ V .
D. $60\sqrt{2}$ V.
Phương pháp:
L biến thiên để UL​ max, khi đó $\overrightarrow{{{U}_{RC}}}\bot \vec{U}$
image5.png

Áp dụng công thức: ${{U}_{L}}\left( {{U}_{L}}-{{U}_{C}} \right)={{U}^{2}}$
Cách giải:
Ta có: ${{U}_{L}}\left( {{U}_{L}}-{{U}_{C}} \right)={{U}^{2}}\Rightarrow {{U}_{L}}\left( {{U}_{L}}-30 \right)={{(30\sqrt{2})}^{2}}\Rightarrow {{U}_{L}}=60(V)$
Đáp án A.
 
Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm cô độ tự cảm $9\mu...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm cô độ tự cảm $9\mu \text{H}$ và tụ điện có điện dung 27nF. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 2, 4 V . Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là
A. 212,54 mA .
B. 131,45 mA .
C. 65,73 mA.
D. 92,95 mA.
Phương pháp:
Áp dụng công thức: ${{I}_{0}}={{U}_{0}}\sqrt{\dfrac{C}{L}}$
Cách giải:
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:
${{I}_{0}}={{U}_{0}}\sqrt{\dfrac{C}{L}}=2,4\sqrt{\dfrac{{{27.10}^{-9}}}{{{9.10}^{-6}}}}=0,1314(A)=121,45(~\text{mA})\Rightarrow I=\dfrac{{{I}_{0}}}{\sqrt{2}}=92,95(~\text{mA})$
Đáp án D.
 
Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có dải bước sóng từ 0,38μm đến 0,76 μm. Trên màn quan sát, tại M có bốn ánh sáng đơn sắc cho vân sáng với bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,72(\mu m),{{\lambda }_{2}}=0,48(\mu m),{{\lambda }_{3}}\text{ v }\!\!\grave{\mathrm{a}}\!\!\text{ }{{\lambda }_{4}}$.Tổng ${{\lambda }_{3}}+{{\lambda }_{4}}$ bằng
A. 1,21μm.
B. 0,987 μm.
C. 0,981 μm
D. 1,12 μm
Phương pháp:
Khi hệ giao thoa có 4 vân trùng thì phải là 4 bước sóng có bậc liên tiếp nhau.
Áp dụng công thức vân trùng ${{k}_{1}}{{\lambda }_{1}}={{k}_{2}}{{\lambda }_{2}}={{k}_{3}}{{\lambda }_{3}}={{k}_{4}}{{\lambda }_{4}}$
Cách giải:
Ta có: $\dfrac{{{k}_{1}}}{{{k}_{2}}}=\dfrac{{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}}=\dfrac{3}{2}\Rightarrow {{k}_{1}}=3,{{k}_{2}}=2$
$\Leftrightarrow 3.0,48=2.0,72={{k}_{3}}{{\lambda }_{3}}={{k}_{4}}{{\lambda }_{4}}$
+ Xét ${{k}_{3}}=1\Rightarrow {{\lambda }_{3}}=1,44>0,76$ (loại)
+ Xét ${{k}_{3}}=4\Rightarrow {{\lambda }_{3}}=0,36\text{ v }\!\!\grave{\mathrm{a}}\!\!\text{ }{{k}_{4}}=5\Rightarrow {{\lambda }_{4}}<0,38$ (loại)
Vậy ta gấp đôi hệ số k được: $6.0,48=4.0,72={{k}_{3}}{{\lambda }_{3}}={{k}_{4}}{{\lambda }_{4}}$
+ Xét ${{k}_{3}}=5\Rightarrow {{\lambda }_{3}}=0,576(\mu \text{m})$ (Thoả mãn)
+ Xét ${{k}_{4}}=3\Rightarrow {{\lambda }_{4}}=0,96>0,76$ (loại)
+ Xét ${{k}_{4}}=7\Rightarrow {{\lambda }_{4}}=0,411(\mu m)$
Vậy ${{\lambda }_{3}}+{{\lambda }_{4}}=0,576+0,411=0,987$
Đáp án B.
 
Đặt điện áp $u=400\cos \left( 100\pi t+\dfrac{\pi }{3} \right)(V)$...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Đặt điện áp $u=400\cos \left( 100\pi t+\dfrac{\pi }{3} \right)(V)$ vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có $R=200\Omega$ thì cường độ dòng điện trong mạch và điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch lệch pha nhau $\dfrac{\pi }{3}$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
A. 400 W
B. 800 W.
C. 200 W.
D. 100 W .
Phương pháp:
Từ công thức $\cos \varphi =\dfrac{R}{Z}\Rightarrow $ Tính được Z.
Áp dụng công thức: $I=\dfrac{U}{Z}=\dfrac{{{U}_{0}}}{Z\sqrt{2}}$
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch: $P={{I}^{2}}R$.
Cách giải:
Ta có: $\cos \dfrac{\pi }{3}=\dfrac{1}{2}=\dfrac{R}{Z}\Rightarrow Z=400(\Omega )$
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: $I=\dfrac{{{U}_{0}}}{Z\cdot \sqrt{2}}=\dfrac{400}{400\sqrt{2}}=\dfrac{1}{\sqrt{2}}(A)$
Công suất tiêu thụ của mạch là: $P={{I}^{2}}R={{\left( \dfrac{1}{\sqrt{2}} \right)}^{2}}.200=100(~\text{W})$
Đáp án D.
 
Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được treo vào hai điểm trên một...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được treo vào hai điểm trên một giá cố định nằm ngang. Quả nặng của mỗi con lắc lò xo có khối lượng 100 g. Bỏ qua mọi lực cản, lấy $g=10~\text{m}/{{\text{s}}^{2}}$. Các đường cong ở hình vẽ bên là một phần đồ thị biểu diễn mối liên hề giữa li độ và thời gian dao động của các con lắc. Hợp lực mà hệ tác dụng lên giá treo có độ lớn cực đại gần nhất với giá trị nào sau đây?
image3.png
A. 4,5 N .
B. 1,8 N .
C. 3,5 N .
D. 3,1N.
Phương pháp:
Từ đồ thị ta cần khai thác được những thông số về chu kì, tần số của hai dao động.
Hai con lắc giống hệt nhau → cùng chu kì, tần số và độ biến dạng.
Lực tác dụng lên giá treo là lực đàn hồi:
${{F}_{\text{dh}}}={{F}_{dh1}}+{{F}_{dh2}}=-k\left( \Delta {{l}_{0}}+{{x}_{1}} \right)-k\left( \Delta {{l}_{0}}+{{x}_{2}} \right)=-k\Delta {{l}_{0}}.2-k\left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} \right)$
Vậy lực đàn hồi cực đại khi ${{x}_{1}}+{{x}_{2}}$ cực đại.
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy chu kì của hai con lắc là:
$T=8\hat{o}=4.2,5.\pi \cdot {{10}^{-2}}=\dfrac{\pi }{10}(s)\Rightarrow \omega =\dfrac{2\pi }{T}=20(\text{rad}/\text{s})$
Mà $\omega =\sqrt{\dfrac{k}{m}}\Rightarrow k={{\omega }^{2}}\cdot m={{20}^{2}}.0,1=40(N)$
$\Delta {{l}_{0}}=\dfrac{1}{{{\omega }^{2}}}\cdot g=\dfrac{1}{{{20}^{2}}}\cdot 10=0,025(~\text{m})=2,5(~\text{cm})$
Từ đồ thị ta thấy ở thời điểm đầu, ${{x}_{2}}=0$ và đang giảm
Ở thời điểm $t=1,{{25.10}^{-2}}\pi (s)=\dfrac{T}{8}$, vecto quay quét được góc là:
$\Delta \varphi =\omega t=20.1,{{25.10}^{-2}}\pi =\dfrac{\pi }{4}(\text{rad})$
Tại thời điểm t, có ${{x}_{1}}=4(~\text{cm});{{x}_{2}}=-4(~\text{cm})$
Ta có vòng tròn lượng giác:
image4.png

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy pha ban đầu của các dao động là:
$\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
{{\varphi }_{1}}=-\dfrac{\pi }{4}(\text{rad}) \\
{{\varphi }_{2}}=\dfrac{\pi }{2}(\text{rad}) \\
\end{array} \right.$
Lại có: $4={{A}_{2}}\cos \dfrac{\pi }{4}\Rightarrow {{A}_{2}}=4\sqrt{2}(~\text{cm})$

Phương trình dao động của hai con lắc là: $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
{{x}_{1}}=4\cos \left( 20t-\dfrac{\pi }{4} \right)(\text{cm}) \\
{{x}_{2}}=4\sqrt{2}\cos \left( 20t+\dfrac{\pi }{2} \right)(\text{cm}) \\
\end{array} \right.$
Phương trình tổng hợp cuẩ hai dao động là: $x=4\cos \left( 20t+\dfrac{\pi }{4} \right)(\text{cm})$
Vậy hợp lực cực đại là:
${{\left| {{F}_{dh}} \right|}_{\max }}=k\left( 2\Delta {{l}_{0}}+A \right)=40\cdot (2.0,025+0,04)=3,6(N)$
Đáp án C.
 
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất. Khi dây duỗi thẳng, C là trung điểm của ABAB =10 cm . Tốc độ truyền sóng trên dây là 0,5 m/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại Bbằng biên độ dao động của phần tử tại C
A. 0,10 s.
B. 0,27 s.
C. 0,20 s .
D. 0,13s.
Phương pháp:
Khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp bằng $\dfrac{\lambda }{4}\to $ Tính được T.
Biên độ của điểm $\text{ C: }{{A}_{C}}={{A}_{B}}\cdot \dfrac{2\pi \cdot AC}{\lambda }$
Áp dụng bài toán thời gian ta tính được khoảng thời gian ngắn nhất.
Cách giải:
Ta có: A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất
$\to AB=\dfrac{\lambda }{4}=10\Rightarrow \lambda =40(~\text{cm})$
Chu kì sóng: $T=\dfrac{\lambda }{v}=\dfrac{0,4}{0,5}=0,8(s)$
Biên độ dao động của C: ${{A}_{C}}={{A}_{B}}\cdot \sin \dfrac{2\pi \cdot AC}{\lambda }=\dfrac{2\pi \cdot \dfrac{\lambda }{8}}{\lambda }=\dfrac{A\sqrt{2}}{2}$
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là:
${{u}_{B}}={{A}_{C}}=\dfrac{{{A}_{B}}\sqrt{2}}{2}\to t=\dfrac{T}{4}=\dfrac{0,8}{4}=0,2(s)$
Đáp án C.
 
Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \omega t(U,\omega $ không đổi) vào...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \omega t(U,\omega $ không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm và tụ điện. Gọi $\varphi $ là độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch; ${{P}_{R}}$ là công suất toả nhiệt trên R. Hình vẽ bên là một phần đường cong biểu diễn mối liên hệ giữa ${{P}_{\text{R}}}\text{ v }\!\!\grave{\mathrm{a}}\!\!\text{ }\tan \varphi .$ Giá trị của x bằng
image2.png
A. 0,286.
B. 0,292.
C. 0,268.
D. 0,273.
Phương pháp:
Mạch chứa bốn phần tử RLrC
Công suất toả nhiệt trên $R:{{P}_{R}}=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+Z_{LC}^{2}}\cdot R$
Cách giải:
Từ đồ thị khi Pcực đại thì: $\tan \varphi =0,5=\dfrac{{{Z}_{LC}}}{R+r}\Rightarrow R+r=2{{Z}_{LC}}$ (1)
R biến thiên để ${{P}_{R}}\max \Rightarrow {{R}^{2}}={{r}^{2}}+Z_{LC}^{2}\Rightarrow (R+r)(R-r)=Z_{LC}^{2}$ (2)
Đặt ${{Z}_{LC}}=1$
Từ (1) và (2) ta có hệ: $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
R+r=2 \\
R-r=\dfrac{1}{2} \\
\end{array}\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
R=\dfrac{5}{4} \\
r=\dfrac{3}{4} \\
\end{array} \right. \right.$
$\Rightarrow {{P}_{R}}\max ={{P}_{R}}=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+Z_{LC}^{2}}\cdot R=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{2}^{2}}+{{1}^{2}}}\cdot \dfrac{5}{4}=5\text{ }\!\!\hat{\mathrm{o}}\!\!\text{. }\left( * \right)$
Tại vị trí P thì $\tan \varphi =x$
Ta có: $R+r=\dfrac{{{Z}_{LC}}}{\tan \varphi }=\dfrac{{{Z}_{LC}}}{x}=\dfrac{1}{x}\Rightarrow R=\dfrac{1}{x}-r=\dfrac{1}{2}-\dfrac{3}{4}$
Công suất lúc này là: $P=\dfrac{{{U}^{2}}}{\dfrac{1}{{{x}^{2}}}+1}\cdot \left( \dfrac{1}{x}-\dfrac{3}{4} \right)=4\hat{o}(**)$
Giải (*) và (**) ta được: $\left[ \begin{array}{*{35}{l}}
x=0,268 \\
x=0,784 \\
\end{array} \right.$
Vì trên đồ thị ta thấy x < 0,5 suy ra x= 0,268.
Đáp án C.
 
Bốn thanh thép mảnh đàn hồi A, B, C, D, có đầu dưới được gắn chặt...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Bốn thanh thép mảnh đàn hồi A, B, C, D, có đầu dưới được gắn chặt vào đế gỗ như hình vẽ. Kích thích cho các thanh thép dao động thì chúng đều phát ra âm thanh. Âm thanh do
image1.png
A. lá thép C phát ra trầm nhất.
B. lá thép D phát ra bổng nhất.
C. lá thép B phát ra trầm nhất.
D. lá thép A phát ra bổng nhất.
Phương pháp:
Coi sóng lan truyền trên các thanh có 1 đầu cố định và một đầu tự do.
Điều kiện để xảy ra sóng dừng là: $l=\left( k+\dfrac{1}{2} \right)\dfrac{v}{2f}$
Cách giải:
Trên thanh thép có sóng dừng thì $l=\left( k+\dfrac{1}{2} \right)\dfrac{v}{2f}$
Vì thanh là đồng chất nên vận tốc truyền sóng trên thanh là như nhau, xét trên cùng một hoạ âm ta thấy l càng nhỏ khi fcàng lớn.
Ta thấy thanh thép D có chiều dài nhỏ nhất nên tần số phát ra lớn nhất → âm bổng nhất.
Đáp án B.
 
Một nguổn sáng laze đơn sắc phát ra ánh sáng màu đỏ có tần số...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Một nguổn sáng laze đơn sắc phát ra ánh sáng màu đỏ có tần số $f=4,{{3.10}^{14}}~\text{Hz}$. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Biết hằng số Plăng là $h=6,{{625.10}^{-34}}J{{.}_{s}}$. Số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng
A. $2,{{9.10}^{20}}$
B. $3,5\cdot {{10}^{20}}$
C. $2,{{9.10}^{19}}$
D. $3,{{5.10}^{19}}$
Phương pháp:
Áp dụng công thức: $E=P.t=n.\varepsilon $, trong đó E là năng lượng của chùm photon, P là công suất của nguồn, t là thời gian, ε là năng lượng của một photon.
Cách giải:
Số photon nguồn sáng phát ra trong một giây là:
$n=\dfrac{Pt}{\varepsilon }=\dfrac{10.1}{6,{{625.10}^{-34}}\cdot 4,{{3.10}^{14}}}=3,{{5.10}^{19}}\text{ (photon) }$
Đáp án D.
 
Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, tại hai điểm A, B ở mặt...

The Collectors

Moderator
Moderator
Câu hỏi: Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, tại hai điểm A, B ở mặt nước có hai nguồn dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Trên đoạn AB,hai điểm cực đại giao thoa liên tiếp có vị trí cân bằng cách nhau 2,5 cm. Giá trị của λ là
A. 2,5 cm.
B. 10 cm.
C. 5 cm.
D. 1,25 cm .
Phương pháp:
Trên đường nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là $\dfrac{\lambda }{2}.$
Cách giải:
Trên AB, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là: $\dfrac{\lambda }{2}=2,5\Rightarrow \lambda =5\left( cm \right)$
Đáp án C.
 

Quảng cáo

Top